Cảm biến chênh áp đo sự chênh lệch áp suất giữa hai vị trí và chuyển kết quả thành tín hiệu đưa về thiết bị giám sát hoặc điều khiển. Tùy loại cảm biến, thiết bị được sử dụng để theo dõi chênh áp phòng, hệ thống thông gió hoặc tổn thất áp suất qua bộ lọc. Khi lựa chọn, cần xác định dải chênh áp, môi chất, áp suất làm việc và tín hiệu đầu ra phù hợp.
Gửi thông số ứng dụng hoặc mã thiết bị đang sử dụng để Chuyendoitinhieu.vn hỗ trợ kiểm tra cấu hình và khả năng cung cấp. Nếu cần đo áp suất tại một điểm, tham khảo nhóm cảm biến áp suất.
Chọn cảm biến chênh áp theo ứng dụng
Cảm biến chênh áp, còn gọi là cảm biến áp suất vi sai, đo hiệu áp suất giữa hai điểm. Khi chọn thiết bị, cần phân biệt ứng dụng đo khí trong hệ thống thông gió với ứng dụng đo chất lỏng trên đường ống. Hai thiết bị cùng dải chênh áp chưa chắc sử dụng thay thế được cho nhau.
| Ứng dụng | Mục đích đo | Thông tin cần xác nhận |
|---|---|---|
| Giám sát chênh áp phòng | Theo dõi áp suất giữa phòng và khu vực tham chiếu. | Dải đo, chiều chênh áp, yêu cầu sai số và vị trí lấy áp. |
| Theo dõi bộ lọc khí | Đo tổn thất áp suất giữa trước và sau bộ lọc. | Chênh áp vận hành, điều kiện lưu lượng, nhiệt độ và khả năng ngưng tụ. |
| Hệ thống thông gió và điều hòa | Giám sát chênh áp tại các vị trí trong hệ thống. | Môi chất khí, dải chênh áp, đường lấy áp và tín hiệu về bộ điều khiển. |
| Bộ lọc hoặc thiết bị trên đường ống chất lỏng | Theo dõi chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra. | Môi chất, áp suất làm việc, nhiệt độ, vật liệu tiếp xúc và giới hạn quá áp. |
Thông số cần kiểm tra trước khi chọn cảm biến chênh áp
Dải chênh áp và chiều đo
Xác định chênh áp nhỏ nhất, lớn nhất và vùng vận hành thường xuyên. Nếu áp suất giữa hai vị trí có thể đảo chiều, cần kiểm tra yêu cầu dải đo hai chiều. Cung cấp đầy đủ đơn vị như Pa, kPa, mbar hoặc bar để tránh nhầm thang đo khi đặt hàng.
Áp suất làm việc và giới hạn quá áp
Dải chênh áp không phải giới hạn áp suất làm việc của cảm biến. Ví dụ, chênh lệch giữa hai điểm có thể nhỏ trong khi áp suất tại cả hai điểm đều cao. Thiết bị cần đáp ứng cả dải chênh áp cần đo và áp suất làm việc của hệ thống.
Đồng thời kiểm tra giới hạn quá áp, đặc biệt khi một phía có thể chịu áp trước phía còn lại trong quá trình vận hành. Các giới hạn này phải được đối chiếu theo datasheet của đúng model.
Môi chất và điều kiện tiếp xúc
Cần xác nhận cảm biến dùng cho không khí, khí khác, nước, dầu hay môi chất đặc biệt. Không sử dụng cảm biến chỉ dành cho khí để đo trực tiếp chất lỏng nếu tài liệu hãng không cho phép. Vật liệu tiếp xúc, nhiệt độ, độ ẩm và khả năng ngưng tụ đều ảnh hưởng đến lựa chọn thiết bị.
Tín hiệu đầu ra và nguồn cấp
Nêu rõ hệ thống cần tín hiệu 4–20 mA, 0–10 V, truyền thông số hay ngõ ra báo ngưỡng. Đây là yêu cầu để tìm cấu hình phù hợp; không phải mọi cảm biến chênh áp đều hỗ trợ tất cả các tín hiệu này. Nguồn cấp và cách đấu dây cần tương thích với thiết bị nhận.
Kết nối lấy áp và vị trí lắp
Cung cấp kiểu đầu nối, kích thước đường lấy áp và vị trí dự kiến lắp cảm biến. Hai cổng thường được ký hiệu H/L hoặc +/−; cách kết nối phải theo tài liệu của thiết bị. Đường lấy áp cần phù hợp với môi chất và được bố trí để hạn chế rò rỉ, tắc nghẽn hoặc ảnh hưởng của chất lỏng ngưng tụ.
Câu hỏi thường gặp về cảm biến chênh áp
Cảm biến chênh áp khác cảm biến áp suất như thế nào?
Cảm biến chênh áp đo hiệu áp suất giữa hai vị trí. Cảm biến áp suất tương đối đo áp suất so với khí quyển, còn cảm biến áp suất tuyệt đối sử dụng mốc chân không tuyệt đối. Cần chọn đúng kiểu đo theo mục tiêu giám sát của hệ thống.
Cảm biến chênh áp có thay công tắc chênh áp được không?
Không mặc định thay thế trực tiếp. Cảm biến có ngõ ra đo liên tục cung cấp giá trị chênh áp; công tắc chênh áp thay đổi trạng thái khi đạt ngưỡng đặt. Nếu hệ thống đang nhận tiếp điểm, cần kiểm tra phương án xử lý tín hiệu và chức năng báo ngưỡng trước khi thay thiết bị.
Chênh áp qua bộ lọc tăng có đồng nghĩa bộ lọc bị bẩn không?
Chênh áp tăng có thể cho thấy sức cản qua bộ lọc tăng, nhưng cần xem xét cùng lưu lượng và điều kiện vận hành. Khi lưu lượng thay đổi, chênh áp cũng có thể thay đổi. Ngưỡng cảnh báo nên được xác định theo hướng dẫn của bộ lọc và yêu cầu hệ thống.
Cần gửi gì để kiểm tra cấu hình và nhận báo giá?
Gửi ứng dụng, môi chất, dải chênh áp, áp suất làm việc lớn nhất, nhiệt độ, tín hiệu đầu ra, nguồn cấp và kiểu kết nối. Nếu thay thế thiết bị cũ, bổ sung ảnh tem, mã sản phẩm và ảnh đường lấy áp. Thông tin đầy đủ giúp đối chiếu đúng cấu hình và khả năng cung cấp.
Tham khảo thêm cảm biến áp suất cho nhu cầu đo tại một điểm hoặc xem các nhóm cảm biến công nghiệp khác.
Tư vấn lựa chọn cảm biến chênh áp
Gửi dải chênh áp, môi chất, áp suất làm việc và tín hiệu cần dùng để được hỗ trợ kiểm tra cấu hình, khả năng cung cấp và báo giá. Nếu thay thế thiết bị, hãy gửi thêm ảnh tem và vị trí lắp thực tế.
Người chịu trách nhiệm nội dung: Mr. Đạt – Sales kỹ thuật, Công ty TNHH Kỹ thuật Tự động Hưng Phát.

Seneca
Dinel
Flowline
Stiko
TSM Sensors
Termotech
Georgin